Cổ phiếu bất động sản dậy sóng

Thị trường tiếp tục tiến bước trong phiên giao dịch chiều giúp các chỉ số đều đóng cửa ở mức cao nhất trong ngày. Bên cạnh điểm tựa vững chắc từ nhóm cổ phiếu bluechip, đà tăng đã lan rộng thị trường với điểm nhấn là nhóm cổ phiếu bất động sản khi hàng loạt các mã đầu cơ đua nhau khoe sắc tím.

Diễn biến VN-Index phiên ngày 26/7
Diễn biến VN-Index phiên ngày 26/7

Tiếp đà tăng của phiên sáng, phiên chiều thị trường đã thăng hoa. Bên cạnh nhóm cổ phiếu lớn, nhiều nhóm ngành khác đã vượt lên nhờ sự hưng phấn của các nhà đầu tư, khi mà cơ hội mua dường như là sự thật, chứ không phải là một “bẫy tăng giá”.

Đà tăng khá mạnh từ nhóm cổ phiếu bluechip đã lan tỏa sang nhiều nhóm ngành khác, đặc biệt là nhóm cổ phiếu bất động sản. Các mã này đã đua nhau tăng mạnh trong phiên chiều và tạo thành sóng lớn cho thị trường.

Sau nhịp rung lắc trong phiên sáng, “ông lớn” đầu ngành bất động sản là VIC đã hồi phục và tiếp tục nới rộng đà tăng mạnh trong phiên chiều. Với mức tăng 1,43%, VIC đóng cửa tại mức giá cao nhất ngày 42.600 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công hơn nửa triệu đơn vị.

Đặc biệt là các mã đầu cơ bất động sản với DXG, SCR, NLG, PPI… đua nhau tăng trần với khối lượng giao dịch tăng vọt. FLC cũng tăng vọt với biên độ hơn 6%, kết phiên tại mức giá 7.590 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh 20,77 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản thị trường.

Ngoài ra, hàng loạt mã thị trường khác như HQC, ITA, KBC, HBC… hay các mã lớn khác trong nhóm như ROS, CTD cũng tăng khá tốt.

Bên cạnh đó, các mã có vốn hóa lớn như VNM, GAS, BID, CTG, VCB, HPG… có mức tăng 0,5-2,8%, tiếp tục đóng vai trò là điểm tựa chính giúp thị trường bay cao, VN-Index kết phiên ở mức cao nhất ngày.

Đóng cửa, sàn HOSE chiếm áp đảo với 190 mã tăng/90 mã giảm, VN-Index tăng 6,61 điểm ( 0,86%) lên 773,88 điểm.

Tổng khối lượng giao dịch đạt 208,32 triệu đơn vị, giá trị 3.738,82 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đạt 19,69 triệu đơn vị, giá trị 521,52 tỷ đồng. VN30-Index tăng 7,86 điểm ( 1,07%) lên 745,79 điểm với 24 mã tăng, 4 mã giảm và 2 mã đứng giá.

Tương tự, sàn HNX cũng khởi sắc với mức tăng 1,36 điểm ( 1,39%) lên mức cao nhất ngày 99,17 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 65,52 triệu đơn vị, giá trị 574,86 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt hơn 3 triệu đơn vị, giá trị 100,33 tỷ đồng. HNX30-Index tăng 3 điểm ( 1,67%) lên 182,64 điểm khi có tới 22 mã tăng, 3 mã giảm và 2 mã đứng giá.

Trong khi SHB vẫn tăng 1,27% và duy trì vị trí dẫn đầu thanh khoản trên sàn HNX với 10,61 triệu đơn vị được chuyển nhượng thành công, thì “người anh em” ACB tiếp tục đi lên với mức tăng gần 2% với khối lượng khớp hơn 0,65 triệu đơn vị. Đáng kể, NVB bất ngờ tăng kịch trần lên mức giá 7.800 đồng/CP với giao dịch tăng vọt đạt 3,77 triệu đơn vị.

Không chỉ dòng bank, nhóm cổ phiếu khác trong ngành tài chính là chứng khoán cũng có cuộc đua tăng mạnh, tiếp tục nới rộng biên độ tăng trong phiên chiều này, cụ thể, CTS, HBS, IVS, BVS, MBS, SHS, PSI, VIX, VND, VDS… có mức tăng từ 1,9-7%.

Cũng giống sàn HOSE, hàng loạt mã thị giá vừa và nhỏ trên sàn HNX đua nhau tăng trần như KLF, KVC, KSK, CMI, VIG…

Trên sàn UPCoM, cũng giống 2 sàn chính, sau nhịp điều chỉnh nhẹ trong đầu phiên sáng, chỉ số sàn này đã duy trì đà tăng ổn định trong suốt thời gian còn lại trong ngày.

Kết phiên, UPCoM-Index tăng 0,48 điểm ( 0,87%) lên mức 55,93 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 4,21 triệu đơn vị, giá trị hơn 71 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 416.163 đơn vị, giá trị hơn 19,8 tỷ đồng.

Đáng chú ý, sau phiên giảm khá sâu ngày hôm qua, TVN đã tăng vọt lên mức giá trần trong phiên chiều nay. Kết phiên, TVN tăng 13,7% lên mức 8.300 đồng/CP với khối lượng giao dịch chỉ đạt 500 đơn vị.

Thêm vào đó, các mã lớn khác vẫn tăng khá tốt, hỗ trợ cho thị trường tăng ổn định như VIB tăng 4,27%, FOX tăng 4,91%, GEX tăng 0,52%, LTG tăng 4,42%…

Hai mã tí hon TOP và PFL dẫn đầu thanh khoản trên sàn UPCoM với khối lượng giao dịch cùng đạt hơn nửa triệu đơn vị. Đóng cửa, TOP tăng 10%, còn PFL vẫn đứng ở mốc tham chiếu.

Diễn biến chính của thị trường

 

Điểm số

 

 

Thay đổi

 

 

KLGD
(triệu)

 

 

Giá trị GD

 

 

KL NN mua

 

 

KL NN
bán

 

 

VN-INDEX

 

 

773,88

 

 

6,61/ 0,86%

 

 

208.3

 

 

3.738,82 tỷ

 

 

1.217.569

 

 

10.700.959

 

 

HNX-INDEX

 

 

99,43

 

 

1,62/ 1,65%

 

 

73.1

 

 

711,33 tỷ

 

 

701.180

 

 

4.797.400

 

 

UPCOM-INDEX

 

 

55,93

 

 

0,48/ 0,87%

 

 

5.0

 

 

101,60 tỷ

 

 

417.800

 

 

23.500

 

 

TRÊN SÀN HOSE

 

 

Tổng số cổ phiếu giao dịch

 

 

320

 

 

Số cổ phiếu không có giao dịch

 

 

21

 

 

Số cổ phiếu tăng giá

 

 

190 / 55,72%

 

 

Số cổ phiếu giảm giá

 

 

90 / 26,39%

 

 

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

 

 

61 / 17,89%

 

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

 

 

STT

 

 

Mã CK

 

 

Giá gần nhất

 

 

Khối lượng

 

 

1

 

 

FLC

 

 

7,590

 

 

20.768.820

 

 

2

 

 

VHG

 

 

2,190

 

 

13.231.230

 

 

3

 

 

DXG

 

 

17,750

 

 

8.128.320

 

 

4

 

 

HQC

 

 

3,350

 

 

8.079.370

 

 

5

 

 

OGC

 

 

2,500

 

 

7.721.980

 

 

6

 

 

DLG

 

 

4,600

 

 

6.611.440

 

 

7

 

 

SCR

 

 

11,750

 

 

5.525.400

 

 

8

 

 

BID

 

 

20,600

 

 

4.938.950

 

 

9

 

 

STB

 

 

12,800

 

 

4.427.250

 

 

10

 

 

SSI

 

 

25,600

 

 

4.324.720

 

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

 

 

STT

 

 

Mã CK

 

 

Giá gần nhất

 

 

Thay đổi

 

 

1

 

 

PNJ

 

 

101,500

 

 

4,10/ 4,21%

 

 

2

 

 

NSC

 

 

111,500

 

 

3,50/ 3,24%

 

 

3

 

 

DMC

 

 

121,900

 

 

3,00/ 2,52%

 

 

4

 

 

DHG

 

 

117,800

 

 

3,00/ 2,61%

 

 

5

 

 

DHA

 

 

35,750

 

 

2,30/ 6,88%

 

 

6

 

 

BTT

 

 

35,650

 

 

2,30/ 6,90%

 

 

7

 

 

NLG

 

 

30,850

 

 

2,00/ 6,93%

 

 

8

 

 

GDT

 

 

60,000

 

 

2,00/ 3,45%

 

 

9

 

 

C32

 

 

39,300

 

 

1,90/ 5,08%

 

 

10

 

 

CTD

 

 

197,900

 

 

1,90/ 0,97%

 

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

 

 

STT

 

 

Mã CK

 

 

Giá gần nhất

 

 

Thay đổi

 

 

1

 

 

SVI

 

 

37,300

 

 

-2,70/-6,75%

 

 

2

 

 

TMS

 

 

58,000

 

 

-2,00/-3,33%

 

 

3

 

 

NCT

 

 

80,000

 

 

-1,80/-2,20%

 

 

4

 

 

SC5

 

 

28,600

 

 

-1,70/-5,61%

 

 

5

 

 

LBM

 

 

43,000

 

 

-1,60/-3,59%

 

 

6

 

 

LGC

 

 

21,800

 

 

-1,60/-6,84%

 

 

7

 

 

OPC

 

 

54,000

 

 

-1,50/-2,70%

 

 

8

 

 

KHA

 

 

34,500

 

 

-1,45/-4,03%

 

 

9

 

 

CLW

 

 

19,550

 

 

-1,45/-6,90%

 

 

10

 

 

TLG

 

 

102,500

 

 

-1,40/-1,35%

 

 

TRÊN SÀN HNX

 

 

Tổng số cổ phiếu giao dịch

 

 

254

 

 

Số cổ phiếu không có giao dịch

 

 

113

 

 

Số cổ phiếu tăng giá

 

 

116 / 31,61%

 

 

Số cổ phiếu giảm giá

 

 

74 / 20,16%

 

 

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

 

 

177 / 48,23%

 

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

 

 

STT

 

 

Mã CK

 

 

Giá gần nhất

 

 

Khối lượng

 

 

1

 

 

SHB

 

 

8,000

 

 

10.613.305

 

 

2

 

 

PVX

 

 

2,500

 

 

7.427.736

 

 

3

 

 

KLF

 

 

3,300

 

 

6.916.713

 

 

4

 

 

NVB

 

 

7,800

 

 

3.765.450

 

 

5

 

 

PVS

 

 

15,800

 

 

3.314.638

 

 

6

 

 

KVC

 

 

3,400

 

 

3.307.969

 

 

7

 

 

ACM

 

 

2,100

 

 

2.594.220

 

 

8

 

 

CEO

 

 

10,700

 

 

1.955.320

 

 

9

 

 

DCS

 

 

2,600

 

 

1.418.038

 

 

10

 

 

SHS

 

 

15,300

 

 

1.326.560

 

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

 

 

STT

 

 

Mã CK

 

 

Giá gần nhất

 

 

Thay đổi

 

 

1

 

 

VCS

 

 

158,000

 

 

6,90/ 4,57%

 

 

2

 

 

SLS

 

 

166,700

 

 

6,70/ 4,19%

 

 

3

 

 

TV3

 

 

38,700

 

 

3,50/ 9,94%

 

 

4

 

 

VBC

 

 

38,500

 

 

3,50/ 10,00%

 

 

5

 

 

CCM

 

 

35,600

 

 

3,20/ 9,88%

 

 

6

 

 

DHT

 

 

82,400

 

 

2,40/ 3,00%

 

 

7

 

 

IDV

 

 

53,900

 

 

2,00/ 3,85%

 

 

8

 

 

HAT

 

 

37,000

 

 

2,00/ 5,71%

 

 

9

 

 

VSA

 

 

22,100

 

 

2,00/ 9,95%

 

 

10

 

 

PIV

 

 

28,100

 

 

1,60/ 6,04%

 

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

 

 

STT

 

 

Mã CK

 

 

Giá gần nhất

 

 

Thay đổi

 

 

1

 

 

MAS

 

 

88,000

 

 

-6,00/-6,38%

 

 

2

 

 

HHC

 

 

52,500

 

 

-4,00/-7,08%

 

 

3

 

 

SGH

 

 

28,400

 

 

-3,10/-9,84%

 

 

4

 

 

SJ1

 

 

22,500

 

 

-2,40/-9,64%

 

 

5

 

 

SDG

 

 

24,600

 

 

-2,40/-8,89%

 

 

6

 

 

INN

 

 

57,400

 

 

-2,10/-3,53%

 

 

7

 

 

PMC

 

 

85,500

 

 

-2,00/-2,29%

 

 

8

 

 

VCM

 

 

14,600

 

 

-1,60/-9,88%

 

 

9

 

 

AMC

 

 

28,400

 

 

-1,60/-5,33%

 

 

10

 

 

ATS

 

 

14,600

 

 

-1,60/-9,88%

 

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

 

Tổng số cổ phiếu giao dịch

 

 

204

 

 

Số cổ phiếu không có giao dịch

 

 

388

 

 

Số cổ phiếu tăng giá

 

 

100 / 16,89%

 

 

Số cổ phiếu giảm giá

 

 

60 / 10,14%

 

 

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

 

 

432 / 72,97%

 

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

 

 

STT

 

 

Mã CK

 

 

Giá gần nhất

 

 

Khối lượng

 

 

1

 

 

TOP

 

 

2,200

 

 

584.400

 

 

2

 

 

PFL

 

 

1,600

 

 

541.600

 

 

3

 

 

DVN

 

 

18,000

 

 

276.520

 

 

4

 

 

LTG

 

 

59,000

 

 

272.470

 

 

5

 

 

HVN

 

 

26,400

 

 

232.624

 

 

6

 

 

PXL

 

 

2,400

 

 

204.840

 

 

7

 

 

ABC

 

 

22,300

 

 

159.601

 

 

8

 

 

VNP

 

 

6,500

 

 

158.900

 

 

9

 

 

DRI

 

 

11,700

 

 

156.911

 

 

10

 

 

DBD

 

 

47,000

 

 

148.137

 

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

 

 

STT

 

 

Mã CK

 

 

Giá gần nhất

 

 

Thay đổi

 

 

1

 

 

SCS

 

 

89,500

 

 

8,30/ 10,22%

 

 

2

 

 

TDM

 

 

30,800

 

 

4,00/ 14,93%

 

 

3

 

 

FOX

 

 

79,000

 

 

3,70/ 4,91%

 

 

4

 

 

HNF

 

 

35,000

 

 

3,60/ 11,46%

 

 

5

 

 

CC1

 

 

26,100

 

 

3,40/ 14,98%

 

 

6

 

 

HC3

 

 

25,300

 

 

3,30/ 15,00%

 

 

7

 

 

SIV

 

 

53,800

 

 

2,80/ 5,49%

 

 

8

 

 

LTG

 

 

59,000

 

 

2,50/ 4,42%

 

 

9

 

 

NCS

 

 

61,700

 

 

2,50/ 4,22%

 

 

10

 

 

VEE

 

 

10,000

 

 

2,00/ 25,00%

 

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

 

 

STT

 

 

Mã CK

 

 

Giá gần nhất

 

 

Thay đổi

 

 

1

 

 

TTJ

 

 

68,000

 

 

-11,00/-13,92%

 

 

2

 

 

VAV

 

 

50,300

 

 

-10,30/-17,00%

 

 

3

 

 

HLB

 

 

42,000

 

 

-7,30/-14,81%

 

 

4

 

 

EME

 

 

8,000

 

 

-4,40/-35,48%

 

 

5

 

 

NTW

 

 

21,300

 

 

-3,50/-14,11%

 

 

6

 

 

HKP

 

 

17,900

 

 

-3,10/-14,76%

 

 

7

 

 

TDB

 

 

29,500

 

 

-2,60/-8,10%

 

 

8

 

 

BMD

 

 

8,000

 

 

-2,50/-23,81%

 

 

9

 

 

ICC

 

 

48,000

 

 

-2,30/-4,57%

 

 

10

 

 

VIF

 

 

13,100

 

 

-2,20/-14,38%

 

 

TRÊN SÀN HOSE

 

 

MUA

 

 

BÁN

 

 

MUA-BÁN

 

 

Khối lượng

 

 

1.217.569

 

 

10.700.959

 

 

-9.483.390

 

 

% KL toàn thị trường

 

 

0,58%

 

 

5,14%

 

 

Giá trị

 

 

107,94 tỷ

 

 

1178,23 tỷ

 

 

-1070,30 tỷ

 

 

% GT toàn thị trường

 

 

2,89%

 

 

31,51%

 

 

 

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

 

 

STT

 

 

Mã CK

 

 

Giá gần nhất

 

 

MUA

 

 

BÁN

 

 

MUA-BÁN

 

 

1

 

 

E1VFVN30

 

 

12,140

 

 

1.009.800

 

 

0

 

 

1.009.800

 

 

2

 

 

HPG

 

 

32,800

 

 

1.039.550

 

 

39.800

 

 

999.750

 

 

3

 

 

BID

 

 

20,600

 

 

788.810

 

 

47.100

 

 

741.710

 

 

4

 

 

NAF

 

 

25,100

 

 

600.000

 

 

0

 

 

600.000

 

 

5

 

 

ITA

 

 

4,440

 

 

528.440

 

 

10.000

 

 

518.440

 

 

6

 

 

DXG

 

 

17,750

 

 

283.170

 

 

32.100

 

 

251.070

 

 

7

 

 

STB

 

 

12,800

 

 

226.130

 

 

17.380

 

 

208.750

 

 

8

 

 

VCI

 

 

58,900

 

 

264.380

 

 

58.600

 

 

205.780

 

 

9

 

 

DPM

 

 

23,350

 

 

481.090

 

 

283.500

 

 

197.590

 

 

10

 

 

PVT

 

 

14,850

 

 

198.000

 

 

40.040

 

 

157.960

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

 

 

STT

 

 

Mã CK

 

 

Giá gần nhất

 

 

MUA

 

 

BÁN

 

 

MUA-BÁN

 

 

1

 

 

SSI

 

 

25,600

 

 

96.570

 

 

1.720.700

 

 

-1.624.130

 

 

2

 

 

MSN

 

 

41,550

 

 

93.740

 

 

647.550

 

 

-553.810

 

 

3

 

 

HSG

 

 

30,100

 

 

99.000

 

 

647.500

 

 

-548.500

 

 

4

 

 

KBC

 

 

15,250

 

 

304.030

 

 

851.100

 

 

-547.070

 

 

5

 

 

CSM

 

 

16,200

 

 

30.000

 

 

195.340

 

 

-195.310

 

 

6

 

 

HT1

 

 

18,900

 

 

10.000

 

 

195.000

 

 

-194.990

 

 

7

 

 

BVH

 

 

57,500

 

 

14.510

 

 

186.850

 

 

-172.340

 

 

8

 

 

VHG

 

 

2,190

 

 

3.500

 

 

145.560

 

 

-142.060

 

 

9

 

 

HDC

 

 

15,600

 

 

1.000

 

 

101.360

 

 

-100.360

 

 

10

 

 

VCB

 

 

37,400

 

 

110.450

 

 

200.660

 

 

-90.210

 

 

TRÊN SÀN HNX

 

 

MUA

 

 

BÁN

 

 

MUA-BÁN

 

 

Khối lượng

 

 

701.180

 

 

4.797.400

 

 

-4.096.220

 

 

% KL toàn thị trường

 

 

0,96%

 

 

6,56%

 

 

Giá trị

 

 

11,35 tỷ

 

 

69,25 tỷ

 

 

-57,90 tỷ

 

 

% GT toàn thị trường

 

 

1,60%

 

 

9,74%

 

 

 

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

 

 

STT

 

 

Mã CK

 

 

Giá gần nhất

 

 

MUA

 

 

BÁN

 

 

MUA-BÁN

 

 

1

 

 

NDN

 

 

9,300

 

 

102.400

 

 

0

 

 

102.400

 

 

2

 

 

VMI

 

 

5,800

 

 

55.000

 

 

0

 

 

55.000

 

 

3

 

 

BVS

 

 

21,100

 

 

61.600

 

 

8.000

 

 

53.600

 

 

4

 

 

VGC

 

 

19,200

 

 

37.000

 

 

0

 

 

37.000

 

 

5

 

 

CVT

 

 

44,500

 

 

25.300

 

 

0

 

 

25.300

 

 

6

 

 

KVC

 

 

3,400

 

 

20.000

 

 

0

 

 

20.000

 

 

7

 

 

VND

 

 

22,400

 

 

35.100

 

 

19.500

 

 

15.600

 

 

8

 

 

PVC

 

 

8,500

 

 

12.200

 

 

500.000

 

 

11.700

 

 

9

 

 

KLF

 

 

3,300

 

 

10.000

 

 

0

 

 

10.000

 

 

10

 

 

LAS

 

 

13,400

 

 

5.000

 

 

0

 

 

5.000

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

 

 

STT

 

 

Mã CK

 

 

Giá gần nhất

 

 

MUA

 

 

BÁN

 

 

MUA-BÁN

 

 

1

 

 

PVS

 

 

15,800

 

 

257.700

 

 

3.217.800

 

 

-2.960.100

 

 

2

 

 

SHB

 

 

8,000

 

 

1.000

 

 

1.100.200

 

 

-1.099.200

 

 

3

 

 

ACB

 

 

25,600

 

 

0

 

 

130.000

 

 

-130.000

 

 

4

 

 

ONE

 

 

5,800

 

 

400.000

 

 

63.400

 

 

-63.000

 

 

5

 

 

VCG

 

 

19,800

 

 

0

 

 

53.200

 

 

-53.200

 

 

6

 

 

HKB

 

 

3,300

 

 

20.000

 

 

65.000

 

 

-45.000

 

 

7

 

 

DHT

 

 

82,400

 

 

500.000

 

 

28.900

 

 

-28.400

 

 

8

 

 

MAC

 

 

8,400

 

 

3.000

 

 

22.755

 

 

-19.755

 

 

9

 

 

ALV

 

 

10,100

 

 

0

 

 

18.700

 

 

-18.700

 

 

10

 

 

NHA

 

 

15,000

 

 

0

 

 

10.000

 

 

-10.000

 

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

 

MUA

 

 

BÁN

 

 

MUA-BÁN

 

 

Khối lượng

 

 

417.800

 

 

23.500

 

 

394.300

 

 

% KL toàn thị trường

 

 

8,32%

 

 

0,47%

 

 

Giá trị

 

 

16,71 tỷ

 

 

948,84 triệu

 

 

15,76 tỷ

 

 

% GT toàn thị trường

 

 

16,45%

 

 

0,93%

 

 

 

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

 

 

STT

 

 

Mã CK

 

 

Giá gần nhất

 

 

MUA

 

 

BÁN

 

 

MUA-BÁN

 

 

1

 

 

LTG

 

 

59,000

 

 

200.000

 

 

0

 

 

200.000

 

 

2

 

 

VLC

 

 

16,000

 

 

143.100

 

 

0

 

 

143.100

 

 

3

 

 

ACV

 

 

50,800

 

 

26.200

 

 

11.000

 

 

15.200

 

 

4

 

 

SAS

 

 

27,500

 

 

11.600

 

 

0

 

 

11.600

 

 

5

 

 

QNS

 

 

80,300

 

 

7.300

 

 

0

 

 

7.300

 

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

 

 

STT

 

 

Mã CK

 

 

Giá gần nhất

 

 

MUA

 

 

BÁN

 

 

MUA-BÁN

 

 

1

 

 

HVN

 

 

26,400

 

 

0

 

 

10.000

 

 

-10.000

 

 

2

 

 

MCH

 

 

53,300

 

 

0

 

 

2.200

 

 

-2.200

 

 

3

 

 

MTH

 

 

12,700

 

 

0

 

 

100.000

 

 

-100.000

 

 

4

 

 

NTW

 

 

21,300

 

 

0

 

 

100.000

 

 

-100.000

 

Thanh Thúy (Tinnhanhchungkhoan.vn)

 

Nguồn: Báo Đầu Tư

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here