Cổ phiếu bất động sản dậy sóng


Thị trường tiếp tục tiến bước trong phiên giao dịch chiều giúp các chỉ số đều đóng cửa ở mức cao nhất trong ngày. Bên cạnh điểm tựa vững chắc từ nhóm cổ phiếu bluechip, đà tăng đã lan rộng thị trường với điểm nhấn là nhóm cổ phiếu bất động sản khi hàng loạt các mã đầu cơ đua nhau khoe sắc tím.

Diễn biến VN-Index phiên ngày 26/7
Diễn biến VN-Index phiên ngày 26/7

Tiếp đà tăng của phiên sáng, phiên chiều thị trường đã thăng hoa. Bên cạnh nhóm cổ phiếu lớn, nhiều nhóm ngành khác đã vượt lên nhờ sự hưng phấn của các nhà đầu tư, khi mà cơ hội mua dường như là sự thật, chứ không phải là một “bẫy tăng giá”.

Đà tăng khá mạnh từ nhóm cổ phiếu bluechip đã lan tỏa sang nhiều nhóm ngành khác, đặc biệt là nhóm cổ phiếu bất động sản. Các mã này đã đua nhau tăng mạnh trong phiên chiều và tạo thành sóng lớn cho thị trường.

Sau nhịp rung lắc trong phiên sáng, “ông lớn” đầu ngành bất động sản là VIC đã hồi phục và tiếp tục nới rộng đà tăng mạnh trong phiên chiều. Với mức tăng 1,43%, VIC đóng cửa tại mức giá cao nhất ngày 42.600 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công hơn nửa triệu đơn vị.

Đặc biệt là các mã đầu cơ bất động sản với DXG, SCR, NLG, PPI… đua nhau tăng trần với khối lượng giao dịch tăng vọt. FLC cũng tăng vọt với biên độ hơn 6%, kết phiên tại mức giá 7.590 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh 20,77 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản thị trường.

Ngoài ra, hàng loạt mã thị trường khác như HQC, ITA, KBC, HBC… hay các mã lớn khác trong nhóm như ROS, CTD cũng tăng khá tốt.

Bên cạnh đó, các mã có vốn hóa lớn như VNM, GAS, BID, CTG, VCB, HPG… có mức tăng 0,5-2,8%, tiếp tục đóng vai trò là điểm tựa chính giúp thị trường bay cao, VN-Index kết phiên ở mức cao nhất ngày.

Đóng cửa, sàn HOSE chiếm áp đảo với 190 mã tăng/90 mã giảm, VN-Index tăng 6,61 điểm ( 0,86%) lên 773,88 điểm.

Tổng khối lượng giao dịch đạt 208,32 triệu đơn vị, giá trị 3.738,82 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đạt 19,69 triệu đơn vị, giá trị 521,52 tỷ đồng. VN30-Index tăng 7,86 điểm ( 1,07%) lên 745,79 điểm với 24 mã tăng, 4 mã giảm và 2 mã đứng giá.

Tương tự, sàn HNX cũng khởi sắc với mức tăng 1,36 điểm ( 1,39%) lên mức cao nhất ngày 99,17 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 65,52 triệu đơn vị, giá trị 574,86 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt hơn 3 triệu đơn vị, giá trị 100,33 tỷ đồng. HNX30-Index tăng 3 điểm ( 1,67%) lên 182,64 điểm khi có tới 22 mã tăng, 3 mã giảm và 2 mã đứng giá.

Trong khi SHB vẫn tăng 1,27% và duy trì vị trí dẫn đầu thanh khoản trên sàn HNX với 10,61 triệu đơn vị được chuyển nhượng thành công, thì “người anh em” ACB tiếp tục đi lên với mức tăng gần 2% với khối lượng khớp hơn 0,65 triệu đơn vị. Đáng kể, NVB bất ngờ tăng kịch trần lên mức giá 7.800 đồng/CP với giao dịch tăng vọt đạt 3,77 triệu đơn vị.

Không chỉ dòng bank, nhóm cổ phiếu khác trong ngành tài chính là chứng khoán cũng có cuộc đua tăng mạnh, tiếp tục nới rộng biên độ tăng trong phiên chiều này, cụ thể, CTS, HBS, IVS, BVS, MBS, SHS, PSI, VIX, VND, VDS… có mức tăng từ 1,9-7%.

Cũng giống sàn HOSE, hàng loạt mã thị giá vừa và nhỏ trên sàn HNX đua nhau tăng trần như KLF, KVC, KSK, CMI, VIG…

Trên sàn UPCoM, cũng giống 2 sàn chính, sau nhịp điều chỉnh nhẹ trong đầu phiên sáng, chỉ số sàn này đã duy trì đà tăng ổn định trong suốt thời gian còn lại trong ngày.

Kết phiên, UPCoM-Index tăng 0,48 điểm ( 0,87%) lên mức 55,93 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 4,21 triệu đơn vị, giá trị hơn 71 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 416.163 đơn vị, giá trị hơn 19,8 tỷ đồng.

Đáng chú ý, sau phiên giảm khá sâu ngày hôm qua, TVN đã tăng vọt lên mức giá trần trong phiên chiều nay. Kết phiên, TVN tăng 13,7% lên mức 8.300 đồng/CP với khối lượng giao dịch chỉ đạt 500 đơn vị.

Thêm vào đó, các mã lớn khác vẫn tăng khá tốt, hỗ trợ cho thị trường tăng ổn định như VIB tăng 4,27%, FOX tăng 4,91%, GEX tăng 0,52%, LTG tăng 4,42%…

Hai mã tí hon TOP và PFL dẫn đầu thanh khoản trên sàn UPCoM với khối lượng giao dịch cùng đạt hơn nửa triệu đơn vị. Đóng cửa, TOP tăng 10%, còn PFL vẫn đứng ở mốc tham chiếu. 

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

773,88

6,61/ 0,86%

208.3

3.738,82 tỷ

1.217.569

10.700.959

HNX-INDEX

99,43

1,62/ 1,65%

73.1

711,33 tỷ

701.180

4.797.400

UPCOM-INDEX

55,93

0,48/ 0,87%

5.0

101,60 tỷ

417.800

23.500 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

320

Số cổ phiếu không có giao dịch

21

Số cổ phiếu tăng giá

190 / 55,72%

Số cổ phiếu giảm giá

90 / 26,39%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

61 / 17,89% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,590

20.768.820

2

VHG

2,190

13.231.230

3

DXG

17,750

8.128.320

4

HQC

3,350

8.079.370

5

OGC

2,500

7.721.980

6

DLG

4,600

6.611.440

7

SCR

11,750

5.525.400

8

BID

20,600

4.938.950

9

STB

12,800

4.427.250

10

SSI

25,600

4.324.720 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PNJ

101,500

4,10/ 4,21%

2

NSC

111,500

3,50/ 3,24%

3

DMC

121,900

3,00/ 2,52%

4

DHG

117,800

3,00/ 2,61%

5

DHA

35,750

2,30/ 6,88%

6

BTT

35,650

2,30/ 6,90%

7

NLG

30,850

2,00/ 6,93%

8

GDT

60,000

2,00/ 3,45%

9

C32

39,300

1,90/ 5,08%

10

CTD

197,900

1,90/ 0,97% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SVI

37,300

-2,70/-6,75%

2

TMS

58,000

-2,00/-3,33%

3

NCT

80,000

-1,80/-2,20%

4

SC5

28,600

-1,70/-5,61%

5

LBM

43,000

-1,60/-3,59%

6

LGC

21,800

-1,60/-6,84%

7

OPC

54,000

-1,50/-2,70%

8

KHA

34,500

-1,45/-4,03%

9

CLW

19,550

-1,45/-6,90%

10

TLG

102,500

-1,40/-1,35% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

254

Số cổ phiếu không có giao dịch

113

Số cổ phiếu tăng giá

116 / 31,61%

Số cổ phiếu giảm giá

74 / 20,16%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

177 / 48,23% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

8,000

10.613.305

2

PVX

2,500

7.427.736

3

KLF

3,300

6.916.713

4

NVB

7,800

3.765.450

5

PVS

15,800

3.314.638

6

KVC

3,400

3.307.969

7

ACM

2,100

2.594.220

8

CEO

10,700

1.955.320

9

DCS

2,600

1.418.038

10

SHS

15,300

1.326.560 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCS

158,000

6,90/ 4,57%

2

SLS

166,700

6,70/ 4,19%

3

TV3

38,700

3,50/ 9,94%

4

VBC

38,500

3,50/ 10,00%

5

CCM

35,600

3,20/ 9,88%

6

DHT

82,400

2,40/ 3,00%

7

IDV

53,900

2,00/ 3,85%

8

HAT

37,000

2,00/ 5,71%

9

VSA

22,100

2,00/ 9,95%

10

PIV

28,100

1,60/ 6,04% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

MAS

88,000

-6,00/-6,38%

2

HHC

52,500

-4,00/-7,08%

3

SGH

28,400

-3,10/-9,84%

4

SJ1

22,500

-2,40/-9,64%

5

SDG

24,600

-2,40/-8,89%

6

INN

57,400

-2,10/-3,53%

7

PMC

85,500

-2,00/-2,29%

8

VCM

14,600

-1,60/-9,88%

9

AMC

28,400

-1,60/-5,33%

10

ATS

14,600

-1,60/-9,88% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

204

Số cổ phiếu không có giao dịch

388

Số cổ phiếu tăng giá

100 / 16,89%

Số cổ phiếu giảm giá

60 / 10,14%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

432 / 72,97% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

TOP

2,200

584.400

2

PFL

1,600

541.600

3

DVN

18,000

276.520

4

LTG

59,000

272.470

5

HVN

26,400

232.624

6

PXL

2,400

204.840

7

ABC

22,300

159.601

8

VNP

6,500

158.900

9

DRI

11,700

156.911

10

DBD

47,000

148.137 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SCS

89,500

8,30/ 10,22%

2

TDM

30,800

4,00/ 14,93%

3

FOX

79,000

3,70/ 4,91%

4

HNF

35,000

3,60/ 11,46%

5

CC1

26,100

3,40/ 14,98%

6

HC3

25,300

3,30/ 15,00%

7

SIV

53,800

2,80/ 5,49%

8

LTG

59,000

2,50/ 4,42%

9

NCS

61,700

2,50/ 4,22%

10

VEE

10,000

2,00/ 25,00% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TTJ

68,000

-11,00/-13,92%

2

VAV

50,300

-10,30/-17,00%

3

HLB

42,000

-7,30/-14,81%

4

EME

8,000

-4,40/-35,48%

5

NTW

21,300

-3,50/-14,11%

6

HKP

17,900

-3,10/-14,76%

7

TDB

29,500

-2,60/-8,10%

8

BMD

8,000

-2,50/-23,81%

9

ICC

48,000

-2,30/-4,57%

10

VIF

13,100

-2,20/-14,38%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.217.569

10.700.959

-9.483.390

% KL toàn thị trường

0,58%

5,14%

 

Giá trị

107,94 tỷ

1178,23 tỷ

-1070,30 tỷ

% GT toàn thị trường

2,89%

31,51%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

12,140

1.009.800

0

1.009.800

2

HPG

32,800

1.039.550

39.800

999.750

3

BID

20,600

788.810

47.100

741.710

4

NAF

25,100

600.000

0

600.000

5

ITA

4,440

528.440

10.000

518.440

6

DXG

17,750

283.170

32.100

251.070

7

STB

12,800

226.130

17.380

208.750

8

VCI

58,900

264.380

58.600

205.780

9

DPM

23,350

481.090

283.500

197.590

10

PVT

14,850

198.000

40.040

157.960 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SSI

25,600

96.570

1.720.700

-1.624.130

2

MSN

41,550

93.740

647.550

-553.810

3

HSG

30,100

99.000

647.500

-548.500

4

KBC

15,250

304.030

851.100

-547.070

5

CSM

16,200

30.000

195.340

-195.310

6

HT1

18,900

10.000

195.000

-194.990

7

BVH

57,500

14.510

186.850

-172.340

8

VHG

2,190

3.500

145.560

-142.060

9

HDC

15,600

1.000

101.360

-100.360

10

VCB

37,400

110.450

200.660

-90.210 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

701.180

4.797.400

-4.096.220

% KL toàn thị trường

0,96%

6,56%

 

Giá trị

11,35 tỷ

69,25 tỷ

-57,90 tỷ

% GT toàn thị trường

1,60%

9,74%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

NDN

9,300

102.400

0

102.400

2

VMI

5,800

55.000

0

55.000

3

BVS

21,100

61.600

8.000

53.600

4

VGC

19,200

37.000

0

37.000

5

CVT

44,500

25.300

0

25.300

6

KVC

3,400

20.000

0

20.000

7

VND

22,400

35.100

19.500

15.600

8

PVC

8,500

12.200

500.000

11.700

9

KLF

3,300

10.000

0

10.000

10

LAS

13,400

5.000

0

5.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

15,800

257.700

3.217.800

-2.960.100

2

SHB

8,000

1.000

1.100.200

-1.099.200

3

ACB

25,600

0

130.000

-130.000

4

ONE

5,800

400.000

63.400

-63.000

5

VCG

19,800

0

53.200

-53.200

6

HKB

3,300

20.000

65.000

-45.000

7

DHT

82,400

500.000

28.900

-28.400

8

MAC

8,400

3.000

22.755

-19.755

9

ALV

10,100

0

18.700

-18.700

10

NHA

15,000

0

10.000

-10.000 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

417.800

23.500

394.300

% KL toàn thị trường

8,32%

0,47%

 

Giá trị

16,71 tỷ

948,84 triệu

15,76 tỷ

% GT toàn thị trường

16,45%

0,93%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

LTG

59,000

200.000

0

200.000

2

VLC

16,000

143.100

0

143.100

3

ACV

50,800

26.200

11.000

15.200

4

SAS

27,500

11.600

0

11.600

5

QNS

80,300

7.300

0

7.300 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HVN

26,400

0

10.000

-10.000

2

MCH

53,300

0

2.200

-2.200

3

MTH

12,700

0

100.000

-100.000

4

NTW

21,300

0

100.000

-100.000


Thanh Thúy (Tinnhanhchungkhoan.vn)

Nguồn: Báo Đầu Tư

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here