Sau phiên khởi sắc, cổ phiếu bất động sản giảm nhiệt


Phiên 27/7: Sau phiên khởi sắc, cổ phiếu bất động sản giảm nhiệt


Sau phiên khởi sắc hôm qua, cổ phiếu bất động sản đã nhanh chóng hạ nhiệt trong phiên hôm nay. Trong khi đó, với diễn biến khác nhau của 2 nhóm VN30 và HNX30, 2 sàn đóng cửa trái chiều nhau trong phiên hôm nay.

Diễn biến VN-Index phiên ngày 27/7
Diễn biến VN-Index phiên ngày 27/7

ặc dù thị trường khá cân bằng nhưng việc điều chỉnh của một số mã có vốn hóa lớn sau 2 phiên khởi sắc như VNM, GAS, VCB, CTG, VIC… khiến VN-Index giảm nhẹ trong phiên sáng nay. Thanh khoản thị trường vẫn không mấy cải thiện bởi tâm lý nhà đầu tư còn thận trọng.

Sang phiên chiều, diễn biến thị trường vẫn khá ảm đạm. Sau gần 30 phút đi ngang, lực bán bất ngờ gia tăng và tập trung vào nhóm cổ phiếu bluechip đã đẩy VN-Index lùi về sát mốc 770 điểm.

Tuy nhiên, dường như đây là ngưỡng hỗ trợ mạnh của thị trường. Tại vùng giá nay, lực cầu bắt đáy đã nhúc nhắc gia tăng, trong khi lực cung giá thấp cũng không qua mạnh đã giúp VN-Index một lần nữa bật trở lại lên trên ngưỡng 770 điểm.

Đóng cửa, sàn HOSE có 128 mã tăng/149 mã giảm, VN-Index giảm 2,38 điểm (-0,31%) xuống 771,5 điểm.

Thanh khoản giảm nhẹ so với phiên hôm qua với tổng khối lượng giao dịch đạt 202,37 triệu đơn vị, giá trị 3.579,42 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đạt 10,93 triệu đơn vị, giá trị 330,16 tỷ đồng.

Tương tự, trên sàn HNX sau nhịp điều chỉnh giảm giữa phiên cũng đã hồi phục và duy trì đà tăng điểm. Cụ thể, HNX-Index tăng 0,2 điểm ( 0,2%) lên 99,63 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 62,33 triệu đơn vị, giá trị 520,93 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt hơn 5,6 triệu đơn vị, giá trị 47,42 tỷ đồng.

Trái với diễn biến thiếu tích cực của nhóm VN30 khi có tới 22 mã giảm, chỉ 7 mã tăng và 1 mã đứng giá, VN30-Index giảm 2,09 điểm, nhóm HNX30 tiếp tục tăng tốt và hỗ trợ cho thị trường với mức tăng 1,1 điểm, HNX30-Index kết phiên ở mức 184,17 điểm.

Hầu hết các mã bluechip trên sàn HOSE giảm điểm với biên độ khá hẹp như VNM, SAB, VCB, VIC, BVH…

Đáng chú ý, cặp đôi lớn trong nhóm dầu khí là GAS và PLX tiếp tục đóng vai trò là lực hãm chính của thị trường, với mức giảm tương ứng 1,14% và 2,8%.

Ở nhóm cổ phiếu bất động sản, sau phiên khởi sắc hôm qua, FLC cũng chịu áp lực bán và quay đầu giảm 2,64% xuống mức 7.390 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh lên tới 32,65 triệu đơn vị, tiếp tục dẫn đầu thanh khoản thị trường.

Tương tự, HQC, ITA, OGC, KBC, HBC… cũng đều đảo chiều giảm. Trong khi đó, DXG, NLG, SCR cũng hạ nhiệt khi lần lượt chia tay sắc tím, thậm chí SCR còn đảo chiều giảm 2,1% xuống mức 11.500 đồng/CP.

Trái lại, trong phiên chiều nhiều mã đầu cơ đã lội ngược dòng thành công và tăng kịch trần khi đóng cửa như FIT, IJC, TNI, LGL…, đáng kể HAI đã lấy lại được sắc tím và có phiên tăng trần thứ 14 liên tiếp.

Trên sàn HNX, các mã lớn như PVS, VCS… tiếp tục là điểm tựa chính giúp thị trường tăng điểm.

Cũng giống sàn HOSE, cổ phiếu nóng trên sàn HNX là KLF sau 2 phiên tăng trần cũng đã đảo chiều giảm sàn do áp lực bán dâng cao. Kết phiên, KLF giảm 9,1% xuống mức 3.000 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh đạt 8,24 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản trên sàn.

Trong khi đó, KVC tiếp tục tăng trần với khối lượng khớp lệnh đạt 5,11 triệu đơn vị và đứng thứ 2 về thanh khoản. Ngoài ra, các mã thị trường khác như SPI, DPS, KSQ… vẫn giữ sắc tím.

Trái với 2 sàn chính, sàn UPCoM tiếp tục tiến bước và đóng cửa cửa mức cao nhất ngày.

Kết phiên, UPCoM-Index tăng 0,53 điểm ( 0,96%) lên 56,46 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 4,74 triệu đơn vị, giá trị 95,84 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt hơn 4,2 triệu đơn vị, giá trị 82,88 tỷ đồng.

Cổ phiếu SWC vẫn dẫn đầu thanh khoản trên sàn với khối lượng giao dịch đạt 826.600 đơn vị và đóng cửa tại mức giá 14.600 đồng/CP, tăng 9,77%.

Đà tăng mạnh của thị trường phải kể đến sự đóng góp lớn của LTG. Kết phiên, LTG tăng mạnh 12,87% lên mức 64.000 đồng/CP với khối lượng giao dịch đạt 546.700 đơn vị, đứng thứ 3 về thanh khoản trên sàn UPCoM.

Diễn biến chính của thị trường:

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

771,50

-2,38/-0,31%

202.4

3.579,42 tỷ

8.641.370

6.820.160

HNX-INDEX

99,63

0,20/ 0,20%

67.9

568,52 tỷ

1.591.790

2.436.568

UPCOM-INDEX

56,46

0,53/ 0,96%

9.2

185,49 tỷ

610.600

5.600 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

325

Số cổ phiếu không có giao dịch

16

Số cổ phiếu tăng giá

128 / 37,54%

Số cổ phiếu giảm giá

149 / 43,70%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

64 / 18,77% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,390

32.649.520

2

DXG

18,350

10.429.060

3

FIT

8,450

7.597.440

4

HQC

3,280

7.166.130

5

OGC

2,400

5.335.640

6

HAI

13,250

4.050.900

7

IJC

10,650

4.023.250

8

BID

20,700

3.954.610

9

VHG

2,070

3.756.140

10

TSC

5,000

3.659.420 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCF

230,000

7,50/ 3,37%

2

TLG

109,000

6,50/ 6,34%

3

BTT

38,000

2,35/ 6,59%

4

PTB

120,300

2,30/ 1,95%

5

ABT

36,000

2,05/ 6,04%

6

VFG

54,500

2,00/ 3,81%

7

BCI

28,800

1,60/ 5,88%

8

BWE

23,950

1,55/ 6,92%

9

PC1

35,000

1,40/ 4,17%

10

BFC

41,200

1,40/ 3,52% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SSC

58,700

-3,20/-5,17%

2

BMP

80,300

-2,30/-2,78%

3

PDN

85,700

-2,20/-2,50%

4

PGD

48,100

-1,80/-3,61%

5

DHG

116,000

-1,80/-1,53%

6

PLX

62,800

-1,80/-2,79%

7

VHC

51,100

-1,40/-2,67%

8

RAL

122,000

-1,40/-1,13%

9

BHN

79,300

-1,40/-1,73%

10

VSC

56,200

-1,30/-2,26% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

270

Số cổ phiếu không có giao dịch

99

Số cổ phiếu tăng giá

102 / 27,64%

Số cổ phiếu giảm giá

109 / 29,54%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

158 / 42,82% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KLF

3,000

8.238.362

2

KVC

3,700

5.111.231

3

SHB

8,000

4.852.755

4

PVX

2,400

4.117.770

5

SPI

6,000

2.956.250

6

DPS

3,400

2.744.857

7

PVS

16,200

2.203.086

8

BII

3,800

2.124.172

9

KSK

1,500

1.746.833

10

CEO

10,700

1.526.108 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCS

166,800

8,80/ 5,57%

2

MAS

92,000

4,00/ 4,55%

3

CCM

39,100

3,50/ 9,83%

4

L14

63,000

3,40/ 5,70%

5

TV3

41,000

2,30/ 5,94%

6

CPC

39,000

2,10/ 5,69%

7

DPC

20,200

1,70/ 9,19%

8

VC3

20,500

1,60/ 8,47%

9

SPP

26,400

1,60/ 6,45%

10

VC1

18,100

1,60/ 9,70% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KTS

49,000

-3,80/-7,20%

2

HHC

49,500

-3,00/-5,71%

3

SGH

25,600

-2,80/-9,86%

4

SLS

164,000

-2,70/-1,62%

5

VBC

36,000

-2,50/-6,49%

6

SJ1

20,300

-2,20/-9,78%

7

SMT

20,200

-2,20/-9,82%

8

KST

19,000

-2,10/-9,95%

9

DHT

80,300

-2,10/-2,55%

10

TPP

16,500

-1,80/-9,84% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

192

Số cổ phiếu không có giao dịch

399

Số cổ phiếu tăng giá

82 / 13,87%

Số cổ phiếu giảm giá

69 / 11,68%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

440 / 74,45% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SWC

14,600

826.690

2

TOP

2,000

607.210

3

LTG

64,000

547.410

4

PXL

2,600

253.867

5

GEX

19,300

210.300

6

DRI

11,900

176.065

7

HVN

26,400

146.910

8

VEE

10,000

144.560

9

VNP

6,000

141.700

10

DVN

18,300

128.809 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

LTG

64,000

7,30/ 12,87%

2

TBD

58,000

7,20/ 14,17%

3

MCH

60,000

6,70/ 12,57%

4

TDM

33,800

4,10/ 13,80%

5

CC1

30,000

3,90/ 14,94%

6

ICC

50,000

3,60/ 7,76%

7

NTW

24,300

3,00/ 14,08%

8

NCS

63,800

2,80/ 4,59%

9

PSL

59,000

2,30/ 4,06%

10

SPC

16,100

2,10/ 15,00% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SIV

50,000

-3,80/-7,06%

2

HMS

33,500

-3,40/-9,21%

3

SDV

18,300

-3,20/-14,88%

4

SGR

27,000

-3,00/-10,00%

5

RGC

15,900

-2,80/-14,97%

6

KCE

16,000

-2,60/-13,98%

7

ADP

32,100

-2,20/-6,41%

8

HBD

13,100

-1,80/-12,08%

9

HTE

10,700

-1,80/-14,40%

10

LMI

10,600

-1,80/-14,52%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

8.641.370

6.820.160

1.821.210

% KL toàn thị trường

4,27%

3,37%

 

Giá trị

282,09 tỷ

212,67 tỷ

69,42 tỷ

% GT toàn thị trường

7,88%

5,94%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

12,140

1.507.850

1.950

1.505.900

2

VCI

60,000

729.110

25.000

704.110

3

DXG

18,350

366.400

61.990

304.410

4

HPG

32,450

447.620

160.530

287.090

5

TDH

15,250

273.800

0

273.800

6

HCM

42,500

308.900

92.210

216.690

7

DPM

23,200

494.010

285.660

208.350

8

PPC

21,650

202.890

43.000

159.890

9

CTS

12,750

144.000

0

144.000

10

HBC

57,500

132.900

0

132.900 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

CTG

19,300

123.500

800.000

-676.500

2

SSI

25,550

185.730

833.960

-648.230

3

KBC

15,150

251.910

550.000

-298.090

4

FIT

8,450

1.360

286.320

-284.960

5

PLX

62,800

135.800

414.000

-278.200

6

MSN

41,500

1.700

240.800

-239.100

7

HSG

29,950

123.910

319.900

-195.990

8

BID

20,700

5.220

171.880

-166.660

9

HT1

18,700

5.100

158.010

-152.910

10

HAI

13,250

1.500

102.240

-100.740 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.591.790

2.436.568

-844.778

% KL toàn thị trường

2,34%

3,59%

 

Giá trị

21,74 tỷ

37,92 tỷ

-16,18 tỷ

% GT toàn thị trường

3,82%

6,67%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

QNC

4,500

969.190

0

969.190

2

VGC

19,400

140.300

0

140.300

3

KLF

3,000

95.000

34.100

60.900

4

VCS

166,800

51.300

0

51.300

5

VNR

24,100

46.800

6.200

40.600

6

BVS

21,100

33.400

8.000

25.400

7

DBC

27,600

20.000

0

20.000

8

NAG

7,700

16.000

0

16.000

9

MKV

15,000

11.000

0

11.000

10

PVX

2,400

10.000

0

10.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,200

2.000

1.673.020

-1.671.020

2

SHB

8,000

0

310.000

-310.000

3

ACB

25,400

0

139.543

-139.543

4

NET

29,800

1.900

72.000

-70.100

5

KVC

3,700

27.400

50.000

-22.600

6

VE3

11,100

0

10.500

-10.500

7

NHA

15,100

0

10.000

-10.000

8

MBS

11,100

5.000

15.000

-10.000

9

VKC

8,200

400.000

10.200

-9.800

10

DPS

3,400

0

8.000

-8.000 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

610.600

5.600

605.000

% KL toàn thị trường

6,62%

0,06%

 

Giá trị

34,58 tỷ

203,20 triệu

34,37 tỷ

% GT toàn thị trường

18,64%

0,11%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

LTG

64,000

430.000

0

430.000

2

VLC

16,000

57.100

0

57.100

3

QNS

80,800

36.500

300.000

36.200

4

ACV

50,800

29.800

0

29.800

5

POS

15,200

15.400

0

15.400 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ADP

32,100

0

2.000

-2.000

2

WSB

53,300

100.000

1.200

-1.100


Thanh Thúy (Tinnhanhchungkhoan.vn)

Nguồn: Báo Đầu Tư

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here