Cây Luồng – Tìm hiểu đặc điểm, ứng dụng, phân bố, cách trồng

Cây Luồng có (tên khoa học Dendrocalamus membranaceus Munro) là một giống tre có kích thước lớn ở Việt Nam, nhưng khác ở chỗ cây Luồng không có gai và lá nhỏ hơn cây tre. Đây được xem là loại cây giống tre mà ít người biết đến. Vì thế muốn hiểu rõ hơn về chúng mời các bạn xem qua bài viết cây Luồng và những điều bạn chưa biết.

Đặc điểm nhận biết cây Luồng

Luồng là một loại nguyên liệu tre trúc giá rẻ, có độ bền vượt trội với tính ứng dụng cao. Đây cũng là vật liệu xanh rất an toàn cho sức khỏe và thân thiện với môi trường sống của nhân loại. Vì vậy cây luồng ngày càng trở nên quen thuộc và được nhiều khách hàng lựa chọn. Dưới đây sẽ là những đặc điểm đặc trưng của cây luồng.

Thân

Kích thước của cây Luồng trung bình: Thân tre cao từ 14m, ngọn cong 1m, đường kính thân 10cm. Lóng dài 30cm, vách thân dày 1cm, thân tre tươi nặng 37kg. Thân cây mập, độ thon ít, thẳng, tròn đều, 2/3 thân tre về phía gốc tròn đều. Vòng đốt không nổi rõ, 2-3 đốt cuối cùng có ít rễ mọc dài ra. 1/3 thân tre về phía ngọn mang cành lá, thân có vết lõm nông, nơi quang trống thì cành có thể xuống gần gốc. Mỗi đốt có một cành chính to, dài và 2-5 cành nhỏ hơn. Gốc cành chính phình to (gọi là đùi gà) có khả năng phát triển thành mầm và rễ. Chét là các cành ở sát mặt đất giữa phần gốc thân khí sinh và phần củ thân ngầm.

cay luong 5
Đặc điểm nhận biết cây Luồng

Phiến lá thuôn hình mũi giáo, dài 18cm rộng 1,5cm hai mép có răng sắc rất nhỏ nhô ra bên ngoài, đầu nhọn đuôi hình nêm hay gần tù. Lá khi non màu xanh thẫm, mềm mại. Khi già màu xanh nhạt có các chấm nhỏ màu gỉ sắt trên bề mặt lá. Bẹ mo của Luồng có hình chuông, đáy trên 10cm đáy dưới 30cm, cao 37cm. Lúc non 1/2 phía trên màu vàng đỏ, 1/2 phía dưới màu vàng xanh; mặt ngoài có nhiều lông màu tím nâu hoặc hung đen. Tai mo phát triển và có rất nhiều lông màu nâu xếp trên lá mặt lá mo.

cay luong 1
Đặc điểm nhận biết cây Luồng

Mo

Lá mo hình mũi giáo, có lông cả 2 mặt, hơi lật ngửa – cụp về phía ngoài lá mo. Mo sớm rụng, khi cây măng tỏa đuôi én thì mo trên thân cũng rụng theo đó. Măng ở giai đoạn thấp có màu tím nâu, lên cao có màu tím hồng hay tím đỏ. Lên cao hơn nữa có màu tím da cam hay đỏ hồng. Khi cây măng vượt ra ánh sáng sẽ có màu xanh vàng hay xanh xám nhạt.

Hoa

Hoa tự cành nhiều chùy, những bông chét tập hợp thành cụm thành hình cầu ở các đốt của trục hoa tự. Bông chét hình trái xoan nhọn, trung bình có chiều dài từ 10mm và rộng 4mm

Đặc điểm quần thể, sinh sản của cây Luồng

Chưa gặp rừng Luồng tự nhiên, trong thực tế có thể gặp Luồng trồng sen từng đám trong rừng thứ sinh. Rừng Luồng thuần loại hoặc có xen cây gỗ tập trung thành rừng trên diện tích lớn. Và cũng được trồng phân tán một số khóm xung quanh nhà của các hộ dân.

Những năm mới trồng, khi rừng chưa khép tán có thể trồng xen cây nông nghiệp như lạc, đỗ, ngô, sắn để cung cấp lượng đạm cho đất. Cây gỗ tái sinh tự nhiên tương đối nhiều như: Lim xanh (Erythrophloeum fordii), Sòi tía (Sapium discolor), Mán đỉa (Archidendron clypearia), Hu đay lá hẹp (Trema angustifolia), nhưng tồn tại lâu dài với Luồng chỉ có Lim xanh phát triển tốt.

cay luong 6
Đặc điểm quần thể, sinh sản của cây Luồng

Mới gặp Luồng ra hoa từng khóm rồi chết và cũng chưa tìm được hạt của cây Luồng. Vì vậy khả năng phát triển rừng Luồng từ hạt là chưa có hiện nay.

Thân ngầm, thân khí sinh, chét và cành là cách thức sinh sản vô tính của cây Luồng. Cây măng sau khi đã định hình, ra cành lá đầy đủ thì các mầm ở gốc bắt đầu phát triển để cho thế hệ măng tiếp theo.

Sinh trưởng của cây Luồng có thể chia thành 3 thời kỳ vòng đời chính:

– Thời kỳ 1: Măng của Luồng phát triển ngầm trong đất. Khoảng từ tháng 9-10 năm trước đến khoảng tháng 4-5 năm sau.

– Thời kỳ 2: Măng mọc khỏi mặt đất và phát triển nhanh về chiều cao. Khoảng từ tháng 4-5 đến tháng 7-8 gọi là mùa ra măng của Luồng.

– Thời kỳ 3: Cây măng phát triển hoàn chỉnh cành, lá và rễ, khoảng từ tháng 7-8 đến tháng 10-11. Sau giai đoạn này là cây măng có thể phát triển độc lập.

Cây Luồng từ 1-2 năm tuổi có thân non màu xanh nhạt, bóng, có ít phấn trắng, các đốt có vòng lông trắng mịn, thịt trắng. Cây Luồng 3-4 năm tuổi là cây vừa, màu xanh sẫm. Cây Luồng 5 tuổi trở lên là cây già, là những cây đạt yêu cầu để khai thác càng già màu da càng xám lại và xuất hiện nhiều rêu mốc, thịt hồng đỏ, rõ bó mạch. Tuổi thọ của cây Luồng vào khoảng 8-10 năm.

Cây luồng phân bố ở đâu?

Luồng có thể mọc tự nhiên từng cụm phân tán ven sông Mã tỉnh Sơn La. Thanh Hoá là cái nôi Luồng (vì thế quen gọi là “Luồng Thanh Hoá”) nhưng đều là rừng trồng.

cay luong 3
Phân bố

Hiện nay Luồng được trồng nhiều ở Bắc Trung Bộ, đã dẫn giống trồng ở nhiều tỉnh phía Bắc và phía Nam. Phong trào trồng Luồng ở vùng Trung tâm Bắc Bộ phát triển rộng khắp. Một số loài tre trước đây thường trồng (Diễn trứng…) phải nhường ngôi!. Giống Luồng đưa vào trồng ở các tỉnh miền Nam. Chưa được kiểm kê tổng kết; một số khóm đã trồng ở Đông Nam Bộ, ở Quảng Trị có nhận xét là sinh trưởng bình thường.

Giá trị sử dụng của cây luồng

Luồng có tỷ lệ Xenlulo là 54% (cao nhất trong các giống tre đã được phân tích), Lignin 22,4%, Pentosan 18,8%. Sợi Luồng thường có chiều dài 2,944mm, chiều rộng 17,84m, vách tế bào dầy 8,5m. Với thành phần cấu tạo và kích thước sợi của Luồng nếu dùng Luồng làm nguyên liệu sản xuất giấy sẽ cho hiệu quả cao và chất lượng giấy tốt.

Luồng có khối lượng thể tích ở độ ẩm 15% là 625 kg/m3 tương đương một số loại gỗ nhóm 7. Nhưng do có cấu tạo và sắp xếp đặc biệt của tế bào sợi dài và những bó mạch (216 bó mạch/cm2). Nên Luồng có giới hạn bền khi nén dọc thớ (ở độ ẩm 15% là 497 kg/cm2 ). Và giới hạn bền khi kéo dọc thớ (ở độ ẩm 15% là 3384 kg/cm2).

cay luong 2
Giá trị sử dụng của cây luồng

Cũng giống như các loại nguyên liệu tre trúc khác, cây luồng góp mặt trong hầu hết các lĩnh vực trong nhịp sống hiện đại ngày nay. Hầu như gia đình nào cũng có ít nhất một món đồ hoặc một hạng mục công trình được làm bằng luồng. Cụ thể là:

  • Luồng nguyên liệu được dùng để sản xuất đồ nội thất như bàn ghế tre, giường tre, sofa, đèn để bàn bằng ống tre luồng, tủ tre,….
  • Trong kiến trúc xây dựng cây luồng được dùng làm cột chống, dui mè, xà đỡ, làm mái nhà, làm nhà chòi, resort, trang trí nội thất, trồng làm hàng rào, tường bao, cầu thang, sàn nhà, cửa nhà,…
  • Trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ luồng được các nghệ nhân chế tác thành giỏ tre, mẹt tre, hộp đựng giấy, đồ lưu niệm,… có giá trị xuất khẩu cao.
  • Trong đời sống sinh hoạt và ẩm thực tre luồng được bà con nông dân chế tạo thành nông cụ sản xuất như cán cày, cán cuốc, cán dao, cán bừa, mê bồ tre, cót ép, rổ rá, thúng tre, dần sàng, quang gánh, … hoặc dùng măng luồng làm món ăn.
  • Trong lĩnh vực công nghiệp tre luồng được dùng làm nhiên liệu, khí đốt, sản xuất giấy, làm tinh than tre, sản xuất kem đánh răng, quần áo làm từ sợi tre,….

Bao lâu thì có thể khai thác Luồng?

Sau khi trồng Luồng từ 5-6 năm rừng Luồng có thể đưa vào khai thác. Sau 9-10 năm thì khai thác ổn định kéo dài đến 40 năm mà không phải chăm sóc quá nhiều.

Qui phạm qui định khai thác Luồng:

  • Luân kỳ 1 năm thì cường độ chặt không quá 30% số cây trong khóm;
  • Luân kỳ 2 năm thì cường độ chặt dưới 40% số cây trong khóm.
  • Theo đó chúng tôi cũng có thể áp dụng công thức:
  • Chu Kỳ 3 năm: chặt cây từ tuổi 4 cho những vùng xung yếu chặt cây từ tuổi 3 cho những vùng sản xuất khác.
  • Chu Kỳ 2 năm: chặt cây từ tuổi 4 cho những vùng sản xuất khác.

Phương thức và kỹ thuật trồng cây luồng 

Để trồng Luồng thành công đạt hiệu quả cao không thể bỏ qua các bước:

Chọn vùng, địa hình và đất trồng có điều kiện khí hậu, địa hình, lập địa thoả mãn đặc tính sinh học của Luồng. Về địa hình thích hợp cho việc trồng Luồng có thể sắp xếp theo thứ tự ưu tiên:

– Đất bằng hoặc chân đồi

– Đồi núi thấp.

– Sườn thoải hoặc yên ngựa

Luồng sinh trưởng từ tốt đến xấu trên các loại đất theo thứ tự sau:

– Đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá Poocphia.

– Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét biến hình tiếp xúc với Poocphia.

– Đất phát triển trên đá vôi.

– Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên phiến thạch Phyllit.

– Đất Feralit nâu vàng phát triển trên phù sa cổ thượng lưu sông Âm.

cay luong 4
Phương thức và kỹ thuật trồng Luồng

Phương thức trồng:

Chúng ta muốn trồng Luồng trước tiên thực hiện theo quy trình trồng: qui mô trồng, xử lý thực bì, làm đất, trồng xen phù hợp với sinh thái rừng Luồng.

Luồng có thể trồng phân tán từng khóm gần nhà, xung quanh vườn, bao quanh đồi. . . Thích hợp cho việc tận dụng nơi đất tốt thuận tiện cho chăm sóc, trồng xen có thu nhập thêm cho kinh tế hộ gia đình. Luồng có thể trông tập trung theo phương thức trồng thuần loại, trồng hỗn giao với cây gỗ (cách cây, cách hàng, theo băng, theo đám) cũng rất thích hợp cho người nông dân.

Luồng trồng tập trung thành rừng có ưu điểm:

– Đảm bảo điều kiện ánh sáng, ẩm độ không khí và đất cho Luồng phát triển.

– Tránh gió bão làm gãy măng, trốc gốc.

– Quản lý, chăm sóc thuận tiện.

Kỹ thuật trồng:

Hiện nay có 3 phương pháp nhân giống Luồng. Nhưng có thể nói phương pháp bó bầu (chiết) mang lại hiệu quả cao trồng và chăm sóc cây. Ưu điểm của phương pháp bó bầu (chiết) là:

– Sử dụng tối đa lượng cành có trên cây Luồng.

– Tuổi cành làm giống có biên độ rộng từ 3-10 tháng tuổi.

– Có thể tiến hành quanh năm (nhưng tốt nhất là từ tháng 2 đến tháng 8 dương lịch).

– Cây mẹ sau khi lấy giống vẫn sử dụng bình thường.

– Cây mẹ vẫn ra măng bình thường.

Trên đây là bài viết về cây Luồng và những điều bạn chưa biết DVT.VN đã tổng hợp được, hy vọng có thể giúp bạn hiểu hơn về loại cây này và tìm được những ứng dụng phù hợp cho riêng mình. Đừng quên chia sẻ những hiểu biết của mình về loại cây này với chúng mình nhé!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *